mạt thế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thời đại cuối cùng, thời kỳ suy tàn: Chỉ giai đoạn cuối cùng, thời kỳ suy vi, sắp kết thúc của một xã hội, một nền văn minh, một triều đại hoặc một thời đại nào đó. Từ này thường mang sắc thái bi quan, miêu tả sự suy đồi về đạo đức, trật tự xã hội trước khi một chu kỳ chấm dứt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhiều người cho rằng sự hỗn loạn hiện nay là dấu hiệu của một thời kỳ mạt thế.
- Trong các câu chuyện cổ, vị anh hùng thường xuất hiện vào lúc mạt thế để cứu vớt thế gian.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tâm trạng mạt thế": Tâm trạng bi quan, cảm giác rằng mọi thứ đang đi đến hồi kết, không còn lối thoát.
- Những biến cố liên tiếp khiến giới trí thức rơi vào tâm trạng mạt thế.
"Văn học mạt thế": Dòng văn học phản ánh hoặc dự báo về sự sụp đổ, suy tàn của xã hội và con người.
- Tác phẩm của ông được xếp vào dòng văn học mạt thế với những dự cảm u ám.
Biến thể và từ gần giống
Mạt kỳ (danh từ): Thời kỳ cuối, giai đoạn cuối. Từ này nhấn mạnh vào khía cạnh thời gian hơn là sự suy đồi.
- Ông ấy sống vào mạt kỳ của triều đại đó.
Tận thế (danh từ): Ngày tận cùng của thế giới, thường gắn với quan niệm tôn giáo về sự hủy diệt hoàn toàn.
- Những lời tiên tri về ngày tận thế.
Từ đồng nghĩa
- Thời mạt: Thời kỳ suy vi.
- Hồi cuối: Giai đoạn kết thúc.
- Thời kỳ suy tàn: Giai đoạn đi xuống và sắp chấm dứt.
Từ trái nghĩa
- Thịnh thế: Thời đại hưng thịnh, phát triển cực thịnh.
- Thời hoàng kim: Giai đoạn rực rỡ, huy hoàng nhất.
Thành ngữ liên quan
- "Mạt thế tái đạo": (Thành ngữ gốc Hán) Thời đại suy vi thì đạo đức mới được coi trọng trở lại. Thường dùng để nói về sự quay về với các giá trị cốt lõi khi xã hội xuống cấp.
- Xã hội hỗn loạn, người ta lại tìm về các giá trị truyền thống, đúng là "mạt thế tái đạo".
- Thời đại cuối.